2. Cách đọc chỉ số tốc độ trên lốp xe ô tô. Chỉ số tốc độ trên lốp xe ô tô là chữ cái cuối cùng của dãy mã số đại diện cho loại lốp, chiều rộng, chiều cao của lốp xe, đường kính mâm, chỉ số tải trọng giới hạn, chỉ số tốc độ giới hạn, của phương
Cách đọc các thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô. 1. Cách đọc thông số lốp cơ bản về Size lốp. Ở hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S. P – Loại xe: Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger”: lốp dùng cho các loại xe có thể
Phương pháp đo áp suất bằng tay: Một cách khác để đo áp suất lốp ô tô mà không cần dụng cụ là bằng tay. Bạn chỉ cần dùng tay tạo áp suất lên lốp xe để xem lực cản của lốp xe là bao nhiêu. Nếu nó quá mềm thì lốp xe đang bị thiếu quá mức và ngược lại. Đây là
Cách kiểm tra lốp xe sao cho đúng . Lốp giữa bị bào mòn. Việc bánh xe ô tô lớp giữa bị bào mòn là do lốp thường xuyên bị bơm quá căng, khi bơm xe quá căng phần chính giữa của lốp xe phải tiếp xúc và chịu áp lực nhiều hơn làm cho lốp nhanh chóng bị mòn ở giữa do diện tích tiếp xúc và chịu áp lực nhiều.
Đơn vị đo thông số và áp suất lốp tiêu chuẩn. Việc để duy trì áp suất lốp xe đúng rất đơn giản và rất cần thiết. Để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp, lốp xe không nên quá non hơi hay quá căng. Có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mòn và sẽ
5CNKn3. Thông thường, mỗi dòng xe tương ứng sử dụng một loại lốp xe chuyên biệt, phù hợp với khả năng vận hành. Qua thông tin thể hiện trên lốp, người dùng dễ dàng đọc được thông số quan trọng mà không mất nhiều thời gian. Vậy ý nghĩa các thông số trên lốp xe ô tô như thế nào và cách hiểu các thông số này ra sao? 1. Nhận diện tên nhà sản xuất và tên lốp Quan sát các chữ cái và các thông số trên lốp xe ô tô giúp người dùng nắm bắt chính xác tất cả các thông tin quan trọng. Tên lốp có thể chỉ gồm các chữ cái, hoặc kết hợp cả chữ và số, cỡ chữ lớn, thường nằm ở vòng ngoài. Thông tin về nhà sản xuất và tên lốp trên lốp xe ô tô Nguồn Sưu tầm 2. Đặc điểm miêu tả dịch vụ Không phải thông số ghi trên lốp xe ô tô của loại lốp nào cũng có ký hiệu miêu tả dịch vụ, nếu có, dấu hiệu này thường nằm bên hông lốp phía trước tên lốp, cụ thể ý nghĩa của các ký hiệu dịch vụ này như sau - P loại lốp cho xe con Passenger vehicle. - LT loại lốp dành cho xe tải nhẹ Light Truck. - ST loại lốp xe đầu kéo đặc biệt Special Trailer. - T loại lốp thay thế tạm thời Temporary. - C loại lốp dành cho xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng. >>> Tham khảo thêm Các loại lốp xe ô tô và cách chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng 3. Cách đọc thông số lốp xe ô tô Chiều rộng và biên dạng lốp. Thông số lốp xe ô tô về chiều rộng và biên dạng lốp Nguồn Sưu tầm Khi quan sát thông số ghi trên lốp xe ô tô, bạn sẽ thấy ngay các thông số - Chiều rộng là loạt chữ và số đặt sau đặc điểm dịch vụ và có dấu gạch chéo ở giữa. Ba số đầu tiên là chiều rộng lốp, tính bằng đơn vị mm, giá trị này trong khoảng từ 155 - 315. - Biên dạng lốp là hai số tiếp theo sau chiều rộng và nằm phía sau gạch chéo. Đây là tỷ lệ % giữa chiều cao hông lốp so với chiều rộng mặt lốp. Dựa trên hình ảnh cho thấy chiều rộng lốp xe là 285, biên dạng lốp 45%. Cấu trúc lốp Chữ R trên lốp xe ô tô thể hiện thông số cấu trúc lốp Nguồn Sưu tầm Thông thường, thông số cấu trúc lốp được hiển thị bằng chữ R, nằm ngay sau biên dạng lốp. Chữ R nghĩa là cấu trúc bố thép tỏa tròn Radial - đây là một trong những tiêu chuẩn công nghiệp của xe ô tô con. Khi quan sát các loại xe khác bạn có thể bắt gặp các chữ B, D hoặc E. Đường kính vành xe Đường kính vành xe 19 nằm ngay sau thông số lốp xe về cấu trúc R Nguồn Sưu tầm Thông số lốp xe ô tô thể hiện đường kính vành nằm ngay sau cấu trúc lốp. Dựa vào kích thước này, thợ kỹ thuật sẽ chọn được loại lốp xe phù hợp trong quá trình thay thế. Theo đó, đường kính vành của lốp xe này có giá trị là 19. Chỉ số tải trọng tối đa cho phép Thông số này cho biết khả năng tải của lốp xe, khi giá trị càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Người dùng lưu ý, tuyệt đối không thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn thông số này, chỉ dùng lốp có cùng hoặc cao hơn. Điều này sẽ đảm bảo lốp xe có thể chịu được tải trọng tối đa của xe khi vận hành. Thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô về tải trọng tối đa Nguồn Sưu tầm Theo hình ảnh, tải trọng tối đa của lốp có giá trị 111. Do đó, khi thay thế bánh xe, chỉ nên sử dụng loại lốp có chỉ số bằng 111 hoặc cao hơn. Chỉ số tốc độ tối đa cho phép Chỉ số này cho biết mức độ tải hàng của lốp xe và tương ứng với tốc độ di chuyển, các ký hiệu tương ứng trong bảng như sau Bảng ký hiệu chỉ số tốc độ lốp xe theo quy định Nguồn Sưu tầm Ký hiệu W cho thấy thông số lốp xe ô tô có tốc độ tối đa 270 km/h Nguồn Sưu tầm Chỉ số chịu nhiệt Nếu bạn thấy thông số ghi trên lốp xe ô tô có chữ A, B hoặc C nằm tại vị trí phần trong lốp tức là khả năng chịu nhiệt ở tốc độ cao của lốp sẽ tương ứng. Trong đó, chỉ số C thể hiện độ chịu nhiệt thấp nhất, A là cao nhất. Mã của bộ giao thông nơi lốp được sản xuất Hình ảnh thể hiện mã số lốp do thương hiệu Michelin sản xuất Nguồn Sưu tầm Theo hình ảnh, các thông số quan trọng thể hiện nhà máy sản xuất bao gồm - F3 cho biết mã số lốp do Michelin sản xuất. - Mã kích cỡ lốp XV. - 00HX là mã kích thước. - 5819 là tuần và năm sản xuất - lốp được sản xuất vào tuần thứ 58 của năm 2019 Chỉ số áp suất lốp Thông số kỹ thuật trên lốp xe ô tô PSI thể hiện chỉ số áp suất lốp Nguồn Sưu tầm Thông số áp suất lốp xe ô tô nằm ở viền trong của lốp, cho biết áp suất phù hợp để tối đa hiệu suất hoạt động của lốp. Theo hình ảnh minh họa, chỉ số áp suất lốp xe có giá trị 50 PSI. Như vậy, chỉ cần quan sát và hiểu đúng thông số lốp xe ô tô, khách hàng có thể nắm rõ về hầu hết thông tin liên quan đến lốp, giúp quá trình chọn lốp khi thay bánh xe dễ dàng, nhanh chóng hơn. Khách hàng cũng có thể đưa xe đến trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng VinFast để sửa chữa, thay thế và được tư vấn tận tình về cách chăm sóc, bảo dưỡng chiếc xe của mình. Ngoài ra, nếu có nhu cầu quý khách hàng có thể liên hệ đăng ký lái thử miễn phí và đặt cọc xe để nhận được nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn. Để có thông tin chi tiết về công nghệ và tính năng của các dòng xe điện mới như VinFast VF e34, VF8, VF9 hoặc thông tin thêm các dòng xe ô tô, xe máy điện cũng như chính sách bán hàng của VinFast, vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn - miễn cước toàn quốc 1900 23 23 89. Email chăm sóc khách hàng [email protected] * Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo. >>> Xem thêm Bảng giá các loại lốp xe tốt và được ưa chuộng Thiết kế lốp xe điện có gì khác biệt? Những sai lầm khiến lốp xe ô tô nhanh nứt và và cách bảo dưỡng
Khi tham gia giao thông trên đường thì việc gặp các trục trặc về xe cộ là điều mà không ai có thể tránh khỏi. Đặc biệt có thể thấy nhiều nhất là những vấn đề về lốp xe ô tô. Để đảm bảo có được một lốp xe an toàn khi di chuyển thì việc đo áp suất lốp xe là một điều rất quan trọng. Vậy cách đo và cách kiểm tra áp suất lốp xe như thế nào cho chính xác thì các bạn cùng Nghiện Car phân tích qua bài viết dưới đây nhé! Áp suất lốp được coi là một trong những điều quan trọng mà bạn phải kiểm tra thường xuyên trước khi lái xe. Vì lốp xe là nơi mà ma sát với mặt đường nhiều nhất, nếu lốp xe không ổn định có thể dẫn tới nổ lốp hay dẫn tới hư các thiết bị động cơ khác trên xe ô tô. Vậy áp suất lốp xe ô tô là gì? Áp suất lốp xe ô tô được coi là không khí bị nén bên trong lốp xe khi mà bạn di chuyển. Áp suất lốp cân chuẩn thì sẽ giúp bạn di chuyển nhẹ nhàng hơn, chạy êm hơn. Việc kiểm tra áp suất lốp vô cùng quan trọng, một khi lốp bạn bị non quá hoặc căng quá mà vẫn di chuyển trên đường thì rất nguy hiểm. Các tình trạng mà áp suất lốp không ổn định có thể dẫn tới nổ lốp xe, mất lái, hư hỏng vì quá nóng máy,… Cách kiểm tra lốp xe ô tô Kiểm tra gai lốp Về cách kiểm tra áp suất lốp xe bằng mắt thường thì bạn thể nhìn vào gai ở lốp xe. Đặc biệt là hai lốp xe ở trước, xem thử độ mòn của những cái gai có đều hay không? Hay có bị mòn nhiều không? Thông thường gai lốp sẽ có kích thước 1,6mm và được trải đều quanh lốp xe. Nếu những gai đó trên lốp bị mòn quá nhiều hoặc bị mòn bằng những cái gân ở lốp xe thì bạn nên thay lốp xe để đảm bảo an toàn hơn trong khi di chuyển. Theo dõi số km Thông thường trước khi cho ra mắt từng dòng xe mới thì các hãng xe đều có các quy định riêng về số km mà lốp xe đó có thể di chuyển tối đa. Vì vậy, bạn nên theo dõi số km mà bạn đã đi được nếu vượt quá thì bạn phải đi thay lốp liền. Không nên để quá số km mà thay vào đó bạn nên thay lốp trước khi tối đa số km đi được vì có thể địa hình mà bạn đi có nhiều vật cản nên dễ làm tăng độ mòn của lốp xe. Quan sát độ sâu của rãnh Cũng giống với theo dõi số km thì ở mỗi lốp xe đều có ghi độ mòn tối đa của lốp đó là bao nhiêu. Và các thông số liên quan để bạn có thể hiểu rõ nhất về lốp xe mà mình đang sử dụng. Quan sát khuyết điểm trên bề mặt Xe đi nhiều thì đồng nghĩa với việc lốp xe tiếp xúc với mặt đường càng nhiều thì việc đạp phải những chiếc đinh hay những vật nhọn đâm vào lốp xe là một điều không thể tránh khỏi. Đặc biệt là các địa hình gồ ghề rất dễ làm trầy xước lốp xe. Theo thời gian thì lốp suy yếu dẫn tới đột nhiên bị nổ lốp xe giữa đường mà bạn không hề hay biết. Thanh báo độ mòn lốp Tất cả hãng lốp hay nhà sản xuất thì đều tạo ra thanh báo độ mòn lốp nằm ở giữa những rãnh khe bằng đường thẳng ngang . Trên vành ngoài của lốp sẽ có mũi tên hoặc tam giác để bạn xác định được những thanh báo độ mòn lốp nằm ở đâu để kiểm tra. Trong trường hợp các rãnh lốp xe mòn bằng thanh báo độ thì bạn nên lập tức đem đi thay bánh xe vì nếu di chuyển thì rất dễ gây tai nạn, mất lái. Độ năng tay của vô lăng khi điều khiển Đối với lốp xe đạt độ cân chuẩn về áp suất thì việc di chuyển xe rất dễ dàng, nhẹ, không bị ghì lốp. Ví dụ như bạn có thể thấy xe lúc mới mua lái xe rất là nhẹ nhàng, chạy rất êm nhưng sau một thời gian lâu thì lại chạy cảm thấy không còn như trước thì nguyên nhân nằm ở áp suất lốp xe không được đạt chuẩn. Thời hạn thay lốp Về thời hạn thay lốp thì tùy vào nhu cầu đi xe của mỗi người. Nếu bạn là người thường xuyên đi xe và đi ở những địa hình gồ ghề thì nên 2 đến 4 năm thay một lần để đảm bảo an toàn. Nếu bạn là người ít đi xe và chỉ đi ở những địa hình bằng phẳng thì có thể 4 đến 6 năm thay một lần. Khi nào thì áp suất lốp thay đổi? Bạn có thể hiểu đơn giản rằng khi nhiệt độ thời tiết thay đổi thì áp suất lốp cũng thay đổi theo. Trời quá nóng thì áp suất sẽ tăng lên dẫn đến nóng lốp và nổ, mất tay lái. Trời lạnh thì áp suất trong lốp sẽ giảm theo. Cách đo áp suất lốp Bước 1 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ đo áp suất lốp Dụng cụ thì rất đơn giản bạn chỉ cần có một đồng hồ đo áp suất lốp xe và nếu bạn có điều kiện thì sắm thêm bơm lốp điện tử hoặc có thể thay bơm lốp bằng giấy bút để ghi chép lại cũng được. Bước 2 Kiểm tra áp suất lốp được nhà sản xuất khuyến cáo Mỗi xe sẽ điều được nhà sản xuất dán một cái tem có mọi thông tin quy định trên khung xe, đa phần là ở cánh cửa của xe ô tô. Bước 3 Tháo nắp van ra khỏi lốp xe Bạn đến chỗ lốp mà bạn cần kiểm tra, sau đó tìm van lốp xoay tròn để mở nắp. Bước 4 Đặt đồng hồ áp suất lốp xe Khi bạn kiểm tra mọi thông tin và chuẩn bị các dụng cụ rồi thì bạn chỉ cần tháo van lốp xe và đưa đồng hồ đo áp suất lốp xe đè vào van lốp đó để đo áp suất lốp. Đồng hồ sẽ tự hiển thị thông tin. Bước 5 Ghi chú mức áp suất lốp Sau khi đo đồng hồ áp suất xong bạn nên ghi lại những thông số áp suất của mỗi lốp xe. Bảng áp suất lốp xe ô tô Áp suất lốp ô tô 7 chỗ Ford Everest Áp suất lốp trước Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau Áp suất lốp sau Size lốp 265/60R18 110T 265/60R18 110T 265/60R18 110T 265/60R18 110T Hành khách 1 – 3 4 – 7 1 – 3 4 – 7 bar 30psi 210kPa bar 35psi 240kPa bar 30psi 210kPa bar 44psi 300kPa ECO bar 35psi 240kPa bar 35psi 240kPa bar 35psi 240kPa bar 44psi 300kPa Áp suất lốp ô tô 7 chỗ Honda Civic Size lốp Hành khách Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau 215/50 R17 91V 1-5 ~160km/h 220 kPa bar 32 psi 220 kPa bar 32 psi 215/50 R17 91V 1-5 160km/h~ 240 kPa bar 35 psi 230 kPa bar 33 psi 215/50 R17 91V Kéo 220 kPa bar 32 psi 270 kPa bar 39 psi Áp suất lốp ô tô 7 chỗ Hyundai Santa Fe Size lốp Tải Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau 235/65R17 104H 235/60R18 107V 235/55R19 101V Normal 240 kPa 35 psi bar 240 kPa 35 psi bar 235/65R17 104H 235/60R18 107V 235/55R19 101V Max 240 kPa 35 psi bar 240 kPa 35 psi bar T165/90R17 116M Normal 420 kpa 60 psi bar 420 kPa 60 psi bar T165/90R17 116M Max 420 kPa 60 psi bar 420 kPa 60 psi bar Áp suất lốp ô tô 5 chỗ Kia Seltos Size lốp Hành khách Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau 205/60R16 92H 215/55R17 94V 235/45R18 94V 1 – 3 230 kPa 33 psi bar 230 kPa 33 psi bar 205/60R16 92H 215/55R17 94V 235/45R18 94V 4 – 5 250 kPa 36 psi bar 250 kPa 3 psi bar Áp suất lốp xe 4 – 5 chỗ Toyota Camry Size lốp Áp suất lốp trước Áp suất lốp sau Lốp dự phòng T155/70D17 110M 205/55R16 91V 240 kPa bar 35 psi 240 kPa bar 35 psi 420 kPa bar 61psi Đơn vị đo áp suất và áp suất lốp xe tiêu chuẩn Đơn vị đo áp suất lốp ô tô thông thường là 1 kg/cm2, psi, kPa hay bar. Cụ thể 1 kg/cm2 = 14,2 psi 1 psi pound per square inch = 6,895 kPa 1 kPa kilopascal = 0,01 bar Áp suất lốp xe tiêu chuẩn thì tùy vào mỗi dòng xe và mỗi hãng xe để có một áp suất tiêu chuẩn riêng dành cho xe đó nhưng đa số các dòng xe sẽ có áp suất chuẩn rơi vào từ 25psi đến 40psi. Để biết chuẩn chính xác áp suất lốp thì ở mỗi xe sẽ điều được nhà sản xuất dán một cái tem có mọi thông tin quy định trên khung xe, đa phần là ở cánh cửa của xe ô tô. Bạn có thể nhìn ở đó để biết rõ về áp suất lốp xe của mình. Kinh nghiệm đo áp suất lốp và những lưu ý quan trọng Thời điểm kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Bạn có thể kiểm tra áp suất lốp xe vào những ngày bạn không phải sử dụng xe để đi lại để có được thông số áp suất chuẩn nhất. Đặc biệt lưu ý không nên đo áp suất khi mới đi xe về hay đang đi trên đường vì khi đó xe tiếp xúc ma sát với mặt đường quá nhiều có thể nóng lốp nên cho ra thông số không được chuẩn. Sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp xe ô tô có độ chính xác cao Hiện nay thì trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ đo áp suất đang được rao bán. Bạn nên cần tìm những loại nào có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để đảm bảo được độ chính xác cao và an toàn hơn khi bạn lái xe. Tìm đọc các thông số lốp và đo áp suất lốp theo khuyến nghị của nhà sản xuất Ở mỗi xe sẽ điều được nhà sản xuất dán một cái tem có mọi thông tin quy định trên khung xe, đa phần là ở cánh cửa của xe ô tô. Bạn có thể nhìn ở đó để biết rõ về áp suất lốp xe của mình. Điều chỉnh áp suất lốp ô tô theo mùa Có thể bạn chưa biết việc lốp xe có áp suất cao hay thấp ngoài dựa vào đường đi, vật cản thì còn dựa vào thời tiết của từng mùa. Đối với mùa Thu và Đông thì lốp xe thông thường sẽ có áp suất thấp vì nhiệt độ ngoài trời hạ xuống. Đối với mùa Hạ và Xuân thì lốp xe thông thường sẽ có áp suất cao hơn. Đặc biệt là mùa Hạ thời tiết rất nóng. Những sai lầm thường gặp phải khi bơm lốp Bơm lốp quá căng có thể sẽ giúp bạn dễ dàng di chuyển, mượt hơn nhưng phải tùy trường hợp thời tiết. Ví dụ không may ngày hôm đó bạn đi trời mưa đường trơn trượt thì việc bơm lốp quá căng có thể dẫn tới mất tay lái khi điều khiển. Bơm lốp quá non thì việc lốp xe phải ma sát với mặt đường nhiều hơn dẫn đến việc bạn điều khiển xe bị ghì lại. Ngoài ra, việc bơm lốp quá non có thể khiến lâu dần xe bị hư tổn về lốp, nóng lốp. Lốp xe ôtô và những dấu hiệu nhận biết cần chú ý Tránh không nên để lốp xe ô tô trong những trường hợp sau đây Đâm phải đinh hoặc vật nhọn quá nhiều. Để lốp quá mòn hoặc mòn không đều. Để lốp bơm quá căng hoặc quá non. Lốp bị rạn nứt ở nhiều chỗ. Có chỗ phồng to chỗ không bị phồng ở lốp xe, đặc biệt ngoài viền lốp xe …… Những cách kiểm tra độ an toàn lốp xe tại nhà Cách 1 Bạn có thể kiểm tra lốp xe bằng mắt thường bằng cách Kiểm tra độ mòn của lốp xe hay những cái gai trên lốp xe. Nhìn xe thử bạn đi được bao nhiêu km rồi để dò thông số với quy định của hãng xe. Quan sát độ sâu của rãnh và các khuyết điểm trên bề mặt của lốp xe. Cách 2 Bạn có thể nhờ công cụ đo áp suất đồng hồ để đo độ an toàn lốp xe trước khi di chuyển. Trên đây là một số lưu ý về cách đọc thông số áp suất lốp ô tô cũng như cách kiểm tra áp suất lốp xe và các dụng cụ đo mà Nghiện Car nghĩ có thể sẽ giúp ích được cho các bạn hiện tại hoặc tương lai sau này. Để có được một chuyến đi an toàn thì điều tất yếu chúng ta nên kiểm tra những vấn đề ô tô gặp phải trước khi tham gia giao thông.
Lốp xe ô tô cần có áp suất đúng tiêu chuẩn; nếu lốp quá non hoặc quá căng đều gây mất an toàn. Do vậy, cần có sự nhận thức đúng đắn về mức áp suất tiêu chuẩn, đặc biệt là trong mùa hè, để đảm bảo an toàn hoạt động cho xe. Áp suất lốp nhà sản xuất khuyến nghị Thông tin về áp suất của lốp ô tô được khuyến nghị bởi nhà sản xuất thường xuất hiện trong hướng dẫn sử dụng xe hoặc trên miếng decal dán vào cửa/bệ cửa xe. Con số này thường được thể hiện bằng PSI, KPa hay Bar và thường là mức áp suất tối đa cho phép. Mỗi xe đều có mức áp suất khuyến nghị khác nhau, nên người sử dụng nên dựa vào thông số do nhà sản xuất cung cấp để thực hiện việc bơm hơi cho lốp xe. 1 PSI Pound per square inch = 6,895 KPa. Trong đó, 1 KPa = Pa = kg/cm2. Trong đó, 1 KPa = 0,01 Bar; PSI, KPa hay Bar là những đơn vị đo áp suất lốp phổ biến trên các sách hướng dẫn sử dụng hoặc đồng hồ đo áp suất. Phần lớn các mẫu ô tô sedan, MPV hay pickup cỡ nhỏ, chỉ số áp suất tiêu chuẩn thường ở mức 27 - 32 PSI. Một số mẫu ô tô sử dụng các loại lốp đặc biệt có thể có mức áp suất lốp lên tới 40 PSI. Kiểm tra áp suất ghi trên thành lốp ô tô Điều này đặc biệt quan trọng với việc mua xe cũ. Bởi vì có thể lốp ô tô đã được thay mới, không phải lốp chuẩn của hãng xe. Và có nhiều hãng sản xuất lốp ô tô, cho nên cần phải kiểm tra thông số áp suất ghi trên thành lốp ô tô. Mức áp suất ghi trên thành lốp là mức áp suất tối đa mà loại lốp bạn đang sử dụng có thể chịu được. Nên lưu ý, đây không phải là mức áp suất tối ưu cho vận hành. Áp suất được ghi trên bệ cửa Áp suất được ghi trên bệ cửa là áp suất mà nhà sản xuất khuyến nghị. Áp suất thực tế của lốp cần được tính bù trừ với phần áp suất do khối lượng hàng hóa/người ngồi trên xe. Thông thường nếu giảm mức áp suất khuyến nghị đi 10 - 15% sẽ là mức áp suất hợp lý. Cần lưu ý, mức áp suất lốp nhà sản xuất khuyến nghị là mức áp suất khi lốp ở trạng thái lạnh - khi xe đã dừng lại được một khoảng thời gian dài, bề mặt lốp không nóng. Điều chỉnh áp suất lốp theo mùa Thông thường, người sử dụng xe lâu năm thường sử dụng nhãn quan để đánh giá mức áp suất. Nhưng điều đó khó chính xác. Bởi vì xu hướng lốp ô tô ngày càng trở nên mỏng hơn, dùng mắt thường để đánh giá áp suất lốp ô tô là rất khó. Hơn nữa trong mùa hè, nhiệt độ cao, không khí giãn nở nhiều hơn thông thường, nên lúc này cần bơm lốp non hơn mức lý tưởng một chút để đảm bảo khi lốp xe nóng lên, áp suất lốp cũng không quá mức chịu đựng của thành lốp. Ngược lại, trong mùa đông, nên bơm áp suất lốp vừa đủ để khi lốp nóng lên, áp suất bên trong vẫn đạt trạng thái lý tưởng. Thời điểm kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Để đảm bảo an toàn, bạn nên kiểm tra áp suất lốp mỗi lần đổ xăng hoặc mỗi 30 ngày. Hoặc khi nhiệt độ có biến đổi đột ngột, cũng nên kiểm tra áp suất lốp để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Thêm vào đó, ngay cả trong trường hợp xe không di chuyển và lốp xe mới, áp suất cũng bị giảm khoảng 0,7 PSI/tháng. Vì vậy mà trong trường hợp quá lâu không sử dụng xe, chúng ta cũng nên kiểm tra và tăng/giảm áp suất lốp cho phù hợp. Theo Báo Nghệ An 10 bước thay lốp ô tô nhanh, hiệu quả dịp tết Không ít người gặp khó khăn khi lần đầu tiên thay lốp xe, nhưng nếu sai quy trình hoặc thay lốp không đúng cách rất dễ gây ra hậu quả khôn lường. Bao lâu nên thay lốp ô tô? Số lượng ôtô ngày càng nhiều, tuy nhiên, việc bảo quản và thay lốp xe định kì lại hay bị bỏ qua. Lốp ô tô 'tan tành' chỉ vì những lý do đơn giản Bất cứ những sự cố gì xảy ra đối với lốp ô tô cũng có thể dẫn đến nổ lốp và nguy cơ xảy ra tai nạn nguy hiểm rất cao. Vì thế, đây là bộ phận cần phải được quan tâm hàng đầu. Cách đơn giản nhận biết lốp ô tô bị non hơi Những chiếc lốp thiếu áp suất tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhưng không phải ai cũng biết lốp xe đang bị non hơi. Bí quyết 'vàng' kéo dài tuổi thọ lốp ô tô Đa phần tài xế lái xe ở Việt Nam thường không nhận thức được tác dụng của lốp xe trong việc lái và vận hành xe ô tô, cứ thấy mới là chạy, dù lốp đã cũ hay mòn thì vẫn cố gắng chạy đến khi nào hư thì thôi. Kỹ thuật đảo lốp ô tô bất kỳ lái xe nào cũng nên biết Sau một thời gian chạy, lốp xe sẽ mòn không đều do lực tác động, tần suất xoay khác nhau. Do đó cần đảo lốp để đạt độ cân bằng, ổn định cần thiết.
Việc duy trì áp suất lốp đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất trong quá trình vận hành của lốp. Lốp quá non hơi hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mài mòn và nhanh hư. Cách tốt nhất để giúp bạn có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên mỗi tháng theo định kỳ. Vậy làm sao để kiểm tra áp suất lốp cũng như thông số lốp như thế nào cho chính xác. Cùng với Bridgestone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đến áp suất hơi của lốp xe Áp suất lốp có thể được hiểu là áp suất của không khí nén lại bên trong của lốp xe, ảnh hưởng lớn đến các đặc tính vận hành của lốp xe. Cụ thể là việc bơm lốp đúng áp suất sẽ giúp xe khi di chuyển trên đường với toàn bộ bề mặt lốp xe. Mặt tiếp xúc của lốp được trải đều, qua đó giúp mòn đều bề mặt lốp. Chưa kể đến việc nếu lốp được bơm đúng áp suất sẽ mang đến những lợi ích trực tiếp dành cho người sử dụng như độ êm ái tối đạt mức ưu nhất, khả năng lái khi vào cua được ổn định, quãng đường phanh ngắn hơn và tiết kiệm tối đa nhiên liệu. Tùy vào thời tiết và khí hậu ảnh hưởng phần nào đến áp suất hơi của lốp xe của bạn. Ví dụ như thời tiết nóng vào mùa hè thì áp suất lốp sẽ tăng lên do không khí nở ra và ngược lại, thời tiết vào mùa đông lạnh, không khí trong lốp sẽ co lại, khi đó thì áp suất hơi trong lốp bị giảm xuống. Để đo được chính xác được áp suất lốp, bạn không nên đo ngay khi vừa mới dừng xe. Thay vào bạn đó nên đợi cho lốp xe nguội lại theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đơn vị đo áp suất và áp suất lốp xe tiêu chuẩn Việc để duy trì áp suất lốp xe đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp. Lốp xe quá non hơi hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mòn và sẽ nhanh hư. Cách tốt nhất để có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên vào mỗi tháng. Vậy áp suất lốp bao nhiêu là đủ với lốp xe tiêu chuẩn? Điều đầu tiên bạn cần phải nắm bắt được các đơn vị đo áp suất phổ biến như là Psi quy cách 1kg/cm2 = 14,2 Psi. Một chiếc lốp xe thông thường sẽ có áp suất nằm trong khoảng từ 20 – 40 Psi mà phổ biến nhất là tầm khoảng 30 Psi. Ngoài ra, một đơn vị khác cũng được sử dụng để đo áp suất lốp xe là Bar – đây là áp suất khí quyển xảy ra ở mực nước biển. Áp suất thông thường của lốp xe là 2,1 Bar nó tương đương 30 Psi Tùy theo nhiều mẫu xe và loại lốp xe mà nhà sản xuất sử dụng có mức áp suất lốp thường khác nhau. Thông qua phần giấy hướng dẫn dán trên phần khung cửa ở ghế của người lái, người điều khiển có thể biết được thông số áp suất lốp tiêu chuẩn là bao nhiêu. Lưu ý, kí hiệu thông số áp suất in trên lốp xe chỉ là áp suất tối đa mà nhà sản xuất cho phép lốp chứ không phải áp suất tiêu chuẩn. Cách kiểm tra áp suất lốp xe Theo các nhà sản xuất chia sẻ, người lái nên tập cho mình thói quen kiểm tra áp suất lốp xe trước khi khởi hành. Hành động này tưởng chừng như là đơn giản nhưng nếu không được quan tâm đúng mức sẽ rất hay dẫn đến việc bơm lốp quá căng hoặc để lốp bị non hơi so với mức tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Đa số những mẫu xe siêu sang của hiện nay đều được trang bị 1 bộ cảnh báo áp suất lốp xe giúp cho người điều khiển xe nắm bắt được những thông tin trực quan và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, với các dòng xe phổ thông, nhiều hãng vẫn cắt giảm trang bị này để tiết kiệm chi phí. Vì Vậy, người điều khiển xe có thể tự trang bị đồng hồ đo áp suất lốp xe dạng điện tử hay dạng tiêu chuẩn, cùng với loại máy bơm lốp di động được chạy pin hoặc sử dụng cổng điện 12v tại các cửa hàng bán phụ tùng xe. 5 bước kiểm tra áp suất lốp gồm Chỉ kiểm tra khi lốp đã nguội – Lốp xe được coi là nguội hẳn khi xe đã đỗ từ 3h trở lên hoặc nếu như xe chưa chạy tới 1 dặm 1,6km ở tốc độ vừa phải. Kiểm tra áp suất khuyến cáo – bạn hãy xem trên khung cửa ghế lái hoặc trong sổ hướng dẫn sử dụng xe để biết áp suất lốp nguội cả lốp trước và sau của xe là bao nhiêu. Ghi lại áp suất từng lốp – Nếu như lốp xe trước và sau có mức áp suất lốp khác nhau, bạn hãy ghi lại chính xác áp suất của từng lốp tránh bị nhầm lẫn khi kiểm tra Kiểm tra áp suất lốp bằng đồng hồ đo – Tháo rời nắp van ra khỏi van lốp xe rồi đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên đầu thân van và ấn mạnh để tiếng rít xì hơi bị triệt tiêu, lúc này đồng hồ đo áp suất sẽ làm công việc hiển thị thông tin cho người dùng. Bơm lốp xe theo mức áp suất được khuyến cáo, nên sử dụng máy bơm để bơm lốp nếu có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Có nhiều loại máy bơm khác nhau nên vì vậy bạn hãy đọc kĩ hướng dẫn để đảm bảo bạn đang sử dụng đúng cách. Những sai lầm thường gặp phải khi bơm lốp Bơm lốp xe hơi quá căng – Đối với lốp bơm hơi quá căng hơn so với thông số chuẩn thì lốp sẽ phồng lên, nhô ra ở giữa mặt lốp và làm giảm diện tích tiếp xúc với mặt đường, dễ gây hao mòn nhanh ở phần giữa lốp, trong khi 2 bên lốp vẫn còn mới. Không nên lái xe khi tình trạng lốp bị bơm quá căng. Việc lốp quá căng có thể dẫn đến giảm tiếp xúc, lốp mau mòn và giảm đi khả năng hấp thụ độ dằn xóc của lốp. Bơm lốp thiếu hơi – Đồng nghĩa với việc bên hông lốp bị lún xuống và bị mòn không đều do phần rìa lốp bị tiếp xúc nhiều với mặt đường hơn. Ngoài ra, lốp xe quá mềm làm tăng độ biến dạng và tăng độ ma sát với mặt đường cũng khiến động cơ phải sinh ra công năng nhiều hơn, gây tiêu tốn thêm nhiên liệu hơn cho xe và làm thao tác đánh lái sẽ trở nên nặng nề hơn bình thường. Về lâu về dài thì dù bơm lốp quá căng hay bạn để lốp quá non hơi, cũng gây những tác động tiêu cực đến tuổi thọ trung bình của lốp xe. Có thể hiểu rằng là lốp thiếu hơi hay quá hơi so với tiêu chuẩn cũng khiến tuổi thọ lốp giảm thiếu hơi 20% so với tiêu chuẩn có thể giảm khoảng 30% tuổi thọ
Lốp xe ô tô là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, do đó áp suất và độ hao mòn của lốp xe cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sự an toàn khi lái xe của bạn. Do đó, một bộ vỏ xe tốt và có áp suất đúng chuẩn sẽ giúp bạn có những hành trình lái xe an tâm và mượt mà. Nên lựa chọn cảm biến áp suất lốp nào cho ô tô Biện pháp giảm độ ồn từ lốp xe ô tô Khi lốp xe ô tô bị nổ bất ngờ phải xử lý thế nào 1. Cách kiểm tra lốp xe ô tôKiểm tra gai lốpTheo dõi số kmQuan sát độ sâu của rãnhQuan sát khuyết điểm trên bề mặtThanh báo độ mòn lốpĐộ năng tay của vô lăng khi điều khiểnThời hạn thay lốp2. Cách kiểm tra áp suất lốp ô tôÁp suất lốp mà nhà sản xuất khuyến nghịKiểm tra áp suất trên thành lốpÁp suất ghi trên bệ cửaĐiều chỉnh áp suất lốp theo mùaThời điểm kiểm tra áp suất Bạn nên kiểm tra vỏ định kỳ theo trình tự sau đây Kiểm tra gai lốp Gai lốp được thiết kế để có thể tạo khả năng dẫn nước khi lưu thông làm tăng độ ma sát, tăng độ bám đường khi lưu thông, nếu độ sâu của gai nhỏ hơn bạn nên thay mới lốp xe để đảm bảo an toàn. Theo dõi số km Nhà sản xuất vỏ xe quy định về số km đi được của từng loại lốp khác nhau. Tuy nhiên kết quả mà nhà sản xuất đưa ra dựa trên địa hình bằng phẳng, ít chướng ngại, còn thực tế thì đường xá các bạn đi có nhiều nơi lầy lội, gồ ghề sỏi đá …. Vì thế tuổi thọ của nó sẽ ngắn đi nhiều so với quy định của nhà sản xuất. Quan sát độ sâu của rãnh Trên mỗi chiếc lốp đều có in các chỉ số chuẩn về độ mòn ở những rãnh chính, thông thường giới hạn cho phép về độ sâu nhỏ nhất để đảm bảo an toàn là Nếu chúng bị mòn quá mức trên thì bạn nên tiến hành thay mới. Quan sát khuyết điểm trên bề mặt Những vết phồng hay bong tróc trên bề mặt lốp xe bạn nên thay mới lốp xe đó, vì những trường hợp như vậy dễ khiến chúng có nguy cơ bị nổ đột ngột. Trường hợp thấy lốp có nhiều vết nứt xuất hiện trên bề mặt lẫn trên thành lốp do va chạm, cọ quẹt hoặc bị các vết cắt hoặc sự thay đổi áp suất, nếu chúng xuất hiện quá nhiều và dày đặc thì bạn nên thay mới, còn nếu quá ít thì không cần phải thay mới. Thanh báo độ mòn lốp Khi lốp còn mới bạn rất khó để nhìn thấy được nó, bạn chỉ thấy được khi lốp bị mòn tới hạn và cần được thay mới. Độ năng tay của vô lăng khi điều khiển Khi lốp còn mới bạn điều khiển vô lăng rất nhẹ nhàng, sau khi chạy một thời gian bạn sẽ cảm nhận được độ nặng tay cũng như độ rung lắc nhất bất thường của vô lăng do bề mặt lốp bị mòn không đều, bạn nên tiến hành đi cân vỏ xe để giảm bớt tình trạng này. Thời hạn thay lốp Nếu bạn lái xe rất ít hoặc điều kiện lái xe khá dễ dàng và bằng phẳng thì khoảng 5-6 năm bạn nên thay lốp xe. 2. Cách kiểm tra áp suất lốp ô tô Áp suất lốp mà nhà sản xuất khuyến nghị Thông tin về áp suất của lốp xe có trong tờ hướng dẫn sử dụng xe hoặc decal dán vào cửa/bệ cửa xe. Con số này thường được thể hiện bằng PSI, KPa hay Bar và thường là mức áp suất tối đa cho phép. Mỗi xe đều có áp suất khác nhau, bạn nên dựa vào thông số do nhà sản xuất cung cấp để thực hiện việc bơm hơi cho lốp xe. Kiểm tra áp suất trên thành lốp Điều này quan trọng với việc mua xe ô tô cũ vì nhiều lúc lốp ô tô được thay mới không phải lốp của hãng xe cho nên cần phải kiểm tra thông số áp suất ghi trên thành lốp ô tô. Mức áp suất ghi trên thành lốp là mức áp suất tối đa mà loại lốp bạn có thể chịu được. Lưu ý đó không phải là mức áp suất tối ưu cho vận hành Áp suất ghi trên bệ cửa Miếng decal dán trên bệ cửa là áp suất lốp của nhà sản xuất muốn khuyến nghị, thực tế áp suất của lốp cần được tính bù trừ với phần áp suất do khối lượng hàng hóa/người ngồi trên xe. Thông thường nếu giảm mức áp suất khuyến nghị đi 10 - 15% sẽ là mức áp suất hợp lý. Lưu ý áp suất lốp nhà sản xuất khuyến nghị là mức áp suất khi lốp ở trạng thái lạnh khi xe đã dừng lại được một khoảng thời gian dài, bề mặt lốp không nóng. Điều chỉnh áp suất lốp theo mùa Người sử dụng xe lâu năm thông thường họ chỉ cần nhìn quan sát là có thể đánh giá mức áp suất của lốp xe, nhưng điều đó khó chính xác. Bởi vì các lốp xe ngày nay càng trở nên mỏng hơn, nên quan sát bằng mắt rất khó để đánh giá đúng áp suất. Mùa hè nhiệt độ cao, không khí giãn nở nhiều hơn thông thường lúc này bạn cần bơm lốp non hơn mức quy định một tí là được. Mùa đông thì ngược lại bạn nên bơm lốp vừa đủ theo quy định là được. Thời điểm kiểm tra áp suất Nên kiểm tra áp suất mỗi lần đổ xăng hoặc mỗi tháng hoặc nhiệt độ biến đột ngột để điều chỉnh áp suất cho phù hợp với thực tế. Bên cạnh đó, trong trường hợp xe không di chuyển và lốp xe mới, áp suất cũng bị giảm khoảng 0,7 PSI/tháng. Vì vậy mà trong trường hợp quá lâu không sử dụng xe, chúng ta cũng nên kiểm tra và tăng/giảm áp suất lốp cho phù hợp. Qua bài viết trên các bạn cũng biết lốp xe góp phần không nhỏ đến sự an toàn của bản thân và những người xung quanh. Anycar chúng tôi chính vì hiểu được nỗi băn khoăn đó của các bạn nên trong việc bảo dưỡng xe chúng tôi luôn luôn chăm sóc kĩ lưỡng từng bộ phận, để khi giao xe các bạn có thể an tâm và không lo sợ bất kì điều gì khi nhận xe. Chúc bạn lái xe an toàn.
Bơm lốp xe ô tô bao nhiêu kg là đủ? súng bơm lốp xe ô tô thường có ký hiệu Psi và bar? Vậy sử dụng súng bơm lốp xe ô tô sao cho chuẩn? bơm lốp quá mức áp suất thì xử lý như thế nào? tham khảo ngay bài viết tổng hợp dưới đây. Thường xuyên kiểm tra áp suất lốp để đảm bảo lốp ô tô không bị non quá Xem thêm Cách vá lốp ô tô Thông số của lốp ô tô Mục LụcTại sao phải bơm lốp xe ô tô đứng mức áp suấtCách kiểm tra bơm lốp xe ô tô đúng áp suấtBước 1 Nắm rõ thông số lốp xe ô tôBước 2 Kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Tại sao phải bơm lốp xe ô tô đứng mức áp suất Bơm lốp xe ô tô ở đúng mức áp suất giúp lốp xe có độ cân bằng tốt nhất, lốp xe có độ bền tốt nhất, tránh tình trạng lốp bị mài mòn không đều, lốp bị nứt nẻ,… Nếu bơm lốp xe ô tô non, lốp ô tô hay gặp phải hiện tượng mòn tập trung 2 bên lốp hoặc nứt nẻ 2 bên lốp xe. Nếu bơm lốp xe ô tô căng vượt qua mức áp suất khuyến cáo, lốp xe ô tô hay gặp phải hiện tượng mòn lốp ở giữa. Nếu ô tô đi đường dài hoặc di chuyển dưới trời nắng nắng rất dễ bị nổ lốp, bởi áp suất lớn kết hợp nhiệt độ tăng cao làm áp suất trong lốp xe tăng cao hơn vượt quá mức cho phép. Lốp ô tô bị nứt 2 bên do bơm lốp quá non Xem thêm Lốp xe ô tô bị rách Cách kiểm tra bơm lốp xe ô tô đúng áp suất Với mỗi loại lốp xe sẽ có mức áp suất bơm lốp khác nhau. Dưới đây cách kiểm tra giúp bạn bơm lốp xe ô tô chính xác nhất. Bước 1 Nắm rõ thông số lốp xe ô tô Thông thường, ở trên cạnh cảnh của bên phía người lái có 1 tem về thông số kỹ thuật lốp xe ô tô và mức áp suất bơm lốp xe ô tô. Bảng thông số kỹ thuật có dạng như sau Tire Pressure Information Thông tin áp suất lốp xe ô tô Recommended Cold Tire Thông tin đề xuất Inflation Pressure KPa PSI đơn vị áp suất Tire size kích thước lốp xe Font bánh trước Rear bánh sau 215/ 60R16 230 33 – 230 Kpa 33 PSI 230 33 215/ 55R17 230 22 230 22 Với các xe ô tô đã thay thế lốp, không phải lốp nguyên bản theo xe ô tô. Bơm lốp xe ô tô dựa trên thông số được in trên lốp. Đọc chỉ số trên lốp xe Max load 670 Kg chịu tải tối đa lốp xe là 670 Kg. AT 350 Kpa 51 PSI Max Press áp suất bơm lốp tối đa. Lưu ý không được bơm lốp xe ở mức áp suất tối đa 51 PSI Lý do, nếu di chuyển dưới trời nắng nóng hoặc di chuyển đường dài, áp suất khí nén trong lốp xe tăng lên, sẽ rất nguy hiểm cho lốp xe. Bạn chỉ nên bơm khoảng 80% áp suất tối đa in trên lốp xe. Bơm lốp khoảng 80% áp suất tối đa được đi trên lốp xe Bước 2 Kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Nếu lốp xe ô tô vẫn nằm trong mức áp suất cho phép thì bạn sẽ không phải bơm lốp xe ô tô. Sử dụng súng bơm lốp xe chuyên dụng để kiểm tra và kiểm soát áp suất lốp xe ô tô. Súng bơm lốp chuyên dụng bên cạnh công dụng bơm hơi, bên cạnh lốp xe có 1 nút để xả hơi ô tô. Đơn vị trên súng thường là KPI hoặc Bar 1 bar = Psi. 1 bar = kg/cm2. 1 Psi = kg/cm2. Dựa trên thông số trên quy định chuẩn của các lốp xe ô tô để bơm đúng áp suất, nếu vượt quá áp suất có thể xả khí ra ngoài. Xả hơi nếu bơm lốp ô tô vượt quá mức áp suất cho phép Trên đây là những lưu ý để kiểm tra thông số trên lốp xe ô tô và cách bơm lốp xe ô tô bao nhiêu kg là đủ. Mọi thắc mắc về thiết bị sửa chữa xe, liên hệ đến công ty điện máy Lucky – để được hỗ trợ nhanh nhất.
cách kiểm tra thông số lốp xe ô tô